Sao Mộc là hành tinh thứ năm tính từ Mặt Trời và cũng là hành tinh lớn nhất trong Hệ Mặt Trời. Hành tinh này nổi bật với Vết Đỏ Lớn là một cơn bão đã kéo dài hàng thế kỷ.

Hình vẽ minh hoạ tương quan kích thước giữa Sao Mộc (Jupiter, màu hồng nhạt) và Trái Đất (Earth, màu đen). Nếu so sánh về mặt kích thước thì Sao Mộc lớn hơn Trái Đất 11 lần.

Sao Mộc và Trái Đất

Sao Mộc Trái Đất
Ngày phát hiện
Phát hiện bởi Người cổ đại Người cổ đại
Chu vi xích đạo (km) 439.263,80 40.030,20
Bán kính xích đạo (km) 69.911,00 6.371,00
Thể tích (km3) 1.431.281.810.739.360,00 1.083.206.916.846,00
Khối lượng (x1018 kg) 1.898.130.000,00 5.972.190,00
Mật độ khối lượng
(Khối lượng riêng) (g/cm3)
1,326 5,513
Diện tích bề mặt (km2) 61.418.738.571,00 510.064.472,00
Hấp dẫn bề mặt (m/s2) 24,79 9,81
Nhiệt độ bề mặt (°C) - Thấp nhất -88,00
Nhiệt độ bề mặt (°C) - Cao nhất 58,00
Vận tốc thoát (km/h) 216.720,00 40.284
Chu kỳ tự quay (Ngày Trái Đất) 0,41354 0,99727
Khoảng cách quỹ đạo (km) 778.340.821,00 149.598.262,00
Chu kỳ quỹ đạo (Năm Trái Đất) 11,8626150 1,0000174
Vận tốc quỹ đạo trung bình (km/h) 47.002,00 107.218,00
Độ lệch tâm quỹ đạo 0,04838624 0,01671123
Độ nghiêng quỹ đạo (độ) 1,30400 0,00005
Độ nghiêng xích đạo (độ) 3,10 23,44
Thành phần khí quyển Hydrogen, Helium Nitrogen, Oxygen
Số lượng mặt trăng 79 1
Vành đai Không

Tham khảo

NASA: Jupiter by the numbers

Author: Hien PHAN
Cựu thành viên CLB Thiên văn học Đà Nẵng - DAC; giảng viên khoa Vũ trụ và Ứng dụng, trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội - USTH (Đại học Việt Pháp).


Bài viết đang được quan tâm